Văn phòng tư vấn doanh nghiệp uy tín tại Kiên Giang  - Thành lập công ty tại Rạch Giá Kiên Giang  - Thành lập công ty tại Kiên Giang  - Thành lập công ty ở Phú Quốc  - Dịch vụ Thành lập doanh nghiệp tại Phú Quốc Kiên Giang

Tư vấn đăng ký sáng chế tại Kiên Giang

1. Những tài liệu cần chuẩn bị để thực hiện việc nộp đơn sáng chế:

Tài liệu tối thiểu để nộp đơn đăng ký sáng chế:

Để nộp đơn đăng ký sáng chế vào Cục Sở hữu trí tuệ, người nộp đơn/đại diện người nộp đơn phải nộp các tài liệu sau đây:

  • Tờ khai đăng ký sáng chế;
  • Bản mô tả, hình vẽ, yêu cầu bảo hộ, tóm tắt của sáng chế;
  • Giấy ủy quyền (nếu đơn được nộp qua đại diện Sở hữu Trí tuệ);
  • Chứng từ nộp lệ phí.
Hình minh họa

Hình minh họa

Cần chuẩn bị yêu cầu bảo hộ, trong đó:

Phạm vi (yêu cầu) bảo hộ được dùng để xác định phạm vi quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế. Phạm vi (yêu cầu) bảo hộ phải được trình bày ngắn gọn, rõ ràng, phù hợp với phần mô tả và hình vẽ, trong đó phải làm rõ những dấu hiệu mới của đối tượng yêu cầu được bảo hộ và phải phù hợp với các quy định sau đây:
– Phạm vi (yêu cầu) bảo hộ phải được phần mô tả minh họa một cách đầy đủ, bao gồm các dấu hiệu kỹ thuật cơ bản cần và đủ để xác định được đối tượng, để đạt được mục đích đề ra và để phân biệt đối tượng với đối tượng đã biết.
– Các dấu hiệu kỹ thuật trong phạm vi (yêu cầu) bảo hộ phải rõ ràng, chính xác và được chấp nhận trong lĩnh vực kỹ thuật tương ứng.
– Phạm vi (yêu cầu) bảo hộ không được viện dẫn đến phần mô tả và hình vẽ, trừ trường hợp viện dẫn đến những phần không thể mô tả chính xác bằng lời, như trình tự nucleotit và trình tự axit amin, nhiễu xạ đồ, giản đồ trạng thái….
– Nếu đơn có hình vẽ minh hoạ yêu cầu bảo hộ thì dấu hiệu nêu trong phạm vi (yêu cầu) bảo hộ có thể kèm theo các số chỉ dẫn, nhưng phải đặt trong ngoặc đơn. Các số chỉ dẫn này không được coi là làm giới hạn phạm vi (yêu cầu) bảo hộ.
– Phạm vi (yêu cầu) bảo hộ nên (nhưng không bắt buộc) được thể hiện thành hai phần: “Phần giới hạn” và “Phần khác biệt”, trong đó: “Phần giới hạn” bao gồm tên đối tượng và những dấu hiệu của đối tượng đó trùng với các dấu hiệu của đối tượng đã biết gần nhất và được nối với “Phần khác biệt” bởi cụm từ “khác biệt ở chỗ” hoặc “đặc trưng ở chỗ” hoặc các từ tương đương; “Phần khác biệt” bao gồm các dấu hiệu khác biệt của đối tượng so với đối tượng đã biết gần nhất và các dấu hiệu này kết hợp với các dấu hiệu của “Phần giới hạn” cấu thành đối tượng yêu cầu bảo hộ.

Cần chuẩn bị bản tóm tắt sáng chế, trong đó:

Bản tóm tắt sáng chế được dùng để mô tả một cách vắn tắt (không quá 150 từ) về bản chất của sáng chế. Bản tóm tắt phải bộc lộ những nội dung chủ yếu về bản chất của giải pháp kỹ thuật nhằm mục đích thông tin. Bản tóm tắt có thể có hình vẽ, công thức đặc trưng.

Cần chuẩn bị các hình vẽ, ảnh chụp minh họa giải pháp kỹ thuật.

Cần chuẩn bị phân loại sáng chế quốc tế (IPC) theo Bảng Phân loại Sáng chế quốc tế của WIPO. (Tham khảo tại: International Patent Classification)

Cần cung cấp tên, địa chỉ của chủ đơn và các tác giả sáng chế, trong đó: Nếu chủ đơn là cá nhân thì tên và địa chỉ ghi theo chứng minh nhân dân hoặc hộ khẩu;
– Nếu chủ đơn là tổ chức thì tên và địa chỉ ghi theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Cần chuẩn bị bản mô tả sáng chế, trong đó bản mô tả phải đáp ứng các yêu cầu sau:

  • Phần mô tả thuộc bản mô tả sáng chế phải bộc lộ hoàn toàn bản chất của giải pháp kỹ thuật được đăng ký. Trong phần mô tả phải có đầy đủ các thông tin đến mức căn cứ vào đó, bất kỳ người nào có hiểu biết trung bình về lĩnh vực kỹ thuật tương ứng đều có thể thực hiện được giải pháp đó; phải làm rõ tính mới, trình độ sáng tạo, khả năng áp dụng công nghiệp của giải pháp kỹ thuật (nếu văn bằng bảo hộ yêu cầu được cấp là Bằng độc quyền sáng chế); làm rõ tính mới và khả năng áp dụng công nghiệp của giải pháp kỹ thuật (nếu văn bằng bảo hộ yêu cầu được cấp là Bằng độc quyền giải pháp hữu ích);
  • Phần mô tả phải bao gồm các nội dung sau đây:
    + Tên sáng chế: thể hiện vắn tắt đối tượng hoặc các đối tượng được đăng ký. Tên sáng chế phải ngắn gọn và không được mang tính khuếch trương hoặc quảng cáo;
    + Lĩnh vực sử dụng sáng chế: lĩnh vực trong đó đối tượng được sử dụng hoặc liên quan;
    + Tình trạng kỹ thuật của lĩnh vực sử dụng sáng chế: tình trạng kỹ thuật thuộc lĩnh vực nói trên tại thời điểm nộp đơn (các đối tượng tương tự đã biết, nếu có);
    + Bản chất kỹ thuật của sáng chế: bản chất của đối tượng, trong đó phải nêu rõ các dấu hiệu (đặc điểm) tạo nên đối tượng và phải chỉ ra các dấu hiệu (đặc điểm) mới so với các giải pháp kỹ thuật tương tự đã biết;
    + Mô tả vắn tắt các hình vẽ kèm theo (nếu có);
    + Mô tả chi tiết các phương án thực hiện sáng chế;
    + Ví dụ thực hiện sáng chế;
    + Những lợi ích (hiệu quả) có thể đạt được;
    + Những lợi ích (hiệu quả) có thể đạt được;

2. Thời gian xử lý đơn đăng ký sáng chế:

Việc xử lý đơn đăng ký sáng chế gồm các giai đoạn sau:
– Giai đoạn thẩm định hình thức: 1-2 tháng: trong giai đoạn hình thức, nếu đơn đăng ký có những sai sót như sự không thống nhất về tên và địa chỉ của chủ đơn trong tờ khai và trong giấy ủy quyền, phân loại sáng chế không đúng, cách thể hiện các phần trong bản mô tả không đúng, cách thể hiện yêu cầu bảo hộ không đúng, bản tóm quá dài hoặc không thể hiện đối tượng theo sáng chế hay phí nộp đơn không đầy đủ, Cục Sở hữu Trí tuệ sẽ ra thông báo thiếu sót hình thức và cho thời hạn 1 tháng để người nộp đơn khắc phục thiếu sót. Nếu thiếu sót được khắc phục, Cục Sở hữu Trí tuệ sẽ ra Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ.
– Công bố đơn: trong tháng thứ 19 kể từ ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên hoặc trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày có yêu cầu công bố sớm, đơn sáng chế được công bố trên Công báo của Cục Sở hữu Trí tuệ. Người nộp đơn có thể tra cứu thông tin đơn công bố tại: http://iplib.noip.gov.vn.
– Giai đoạn thẩm định nội dung: Trong thời gian 18 tháng kể từ ngày nộp xét nghiệm nội dung hoặc ngày công bố đơn, tùy theo ngày nào muộn hơn, Cục Sở hữu Trí tuệ sẽ ra công văn về kết quả thẩm định nội dung.
– Giai đoạn cấp bằng: giai đoạn này khoảng 1 tháng kể từ ngày người nộp đơn nộp đầy đủ phí cấp bằng.

3. Chi phí đăng ký sáng chế:

Đăng ký nhãn hiệu được tính theo số nhóm điểm yêu cầu bảo hộ độc lập đăng ký và số trang của bản mô tả từ thứ 6 trở đi. Thông thường, khi nộp tờ khai đăng ký sáng chế, người nộp đơn phải nộp các loại phí sau đây:
– Lệ phí nộp đơn cho các điểm yêu cầu bảo hộ độc lập thứ nhất;
– Lệ phí nộp đơn cho bản mô tả từ trang thứ 6 trở đi;
– Lệ phí công bố đơn;
– Lệ phí công bố đơn bổ sung từ hình thứ 2 trở đi;
– Phí tra cứu phục vụ thẩm định nội dung;
– Phí thẩm định nội dung.
Ngoài ra, nếu đơn xin hưởng quyền ưu tiên thì người nộp đơn sẽ phải nộp lệ phí yêu cầu hưởng quyền ưu tiên.
Như vậy, chi phí cho việc nộp một đơn sáng chế sẽ khác nhau. Nếu một đơn sáng chế chỉ có đăng ký cho một yêu cầu bảo hộ độc lập và có dưới 6 trang mô tả thì chi phí sẽ ở mức thấp nhất.

Mọi vấn đề thắc mắc xin mời quý khách hàng liên hệ Tư vấn Blue Kiên Giang để được tư vấn miễn phí.

Các tin cùng chuyên mục

Bình Luận